Q&A thường gặp
Hãy xem qua những câu hỏi và câu trả lời thường gặp của hơn 100 triệu bạn bè Qanda và cùng học với họ!
Câu 47: Bất phương trình \(2.5^{x + 2} + 5.2^{x + 2} \le 133.\sqrt {10^{x} } \) có tập nghiệm là \(S = [a;b]\) thì \(b - 2a\) bằng A. 6. B. 10. C. 12. D. 16.
Step1. Chuyển đổi biểu thức Viết lại 5^(x+2) v
Toán học
thumbnail
Câu 72. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hình vuông \(ABCD\), \(B(3;0;8)\), \(D(-5;-4;0)\). Biết đỉnh \(A\) thuộc mặt phẳng \((Oxy)\) và có tọa độ là những số nguyên, khi đó \(|\overrightarrow{CA}+\overrightarrow{CB}|\) bằng: A. \(5\sqrt{10}\). B. \(6\sqrt{10}\). C. \(10\sqrt{6}\). D. \(10\sqrt{5}\).
Step1. Tìm toạ độ A Đặt A thuộc (Oxy) nên A có dạng (x, y, 0). Sử dụng c
Toán học
thumbnail
7.24. Cường ra siêu thị mua 3,5 kg khoai tây; 4 kg củ cải. Giá (chưa tính thuế) của 1 kg khoai tây là 18 nghìn đồng; 1 kg củ cải là 15,6 nghìn đồng. a) Tính tổng số tiền hàng; b) Khi thanh toán Cường phải trả thêm tiền thuế giá trị gia tăng VAT, được tính bằng 10% tổng số tiền hàng. Tính số tiền Cường phải thanh toán.
Đầu tiên, tính tiền khoai tây và củ cải (đơn vị: nghìn đồng): \(3,5 \times 18 = 63\) \(4 \times 15,6 = 62,4\) Tổng số tiền hàng: \(63 + 62,4 = 125,4\) Thuế
Toán học
thumbnail
Cho tứ giác ABCD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD, O là trung điểm của IJ. Chứng minh rằng $\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} = 2\overrightarrow{IJ}$. $\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = 4\overrightarrow{MO}$ với M là điểm bất kì. b) $\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} = \vec{0}$.
Step1. Thiết lập hệ trục vecto và các trung điểm Chọn gốc toạ độ tuỳ ý, rồi xác
Toán học
thumbnail
Câu 2. Cho \(cos2x = -\frac{4}{5}\), với \(\frac{\pi}{4} < x < \frac{\pi}{2}\). Tính \(sinx, cosx, cos\left(2x - \frac{\pi}{4}\right)\)
Step1. Tính sin x và cos x Trước hết, dùng hằng đẳng th
Toán học
thumbnail
2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 4 giờ = ...... phút 2 giờ rưỡi = ...... phút \(\frac{3}{4}\) giờ = ...... phút 1,4 giờ = ...... phút \(\frac{3}{4}\) phút = ...... giây 180 phút = ...... giờ 366 phút = ...... giờ ...... phút 240 giây = ...... phút 450 giây = ...... phút ...... giây 3600 giây = ...... giờ
Dưới đây là các kết quả chuyển đổi thời gian: 1) 4 giờ = 240 phút 2) 2 giờ rưỡi = 150 phút 3) 3/4 giờ = 45 phút 4) 1,4 giờ = 84 phút 5) 3/4 phút
Toán học
thumbnail
3. Sử dụng các mảnh bìa như Hình 21 trang 101 để ghép thành một hình bình hành.
Để ghép các mảnh bìa thành một hình bình hành, ta sắp xếp sao cho hai cặp cạnh đối diện song song và có độ dài bằng nhau. Hình bình hành tạo thành khi ghép các mảnh sao cho một cặp
Toán học
thumbnail
Câu 1069. [1D4-1.0-3] Tính giới hạn: \(lim \frac{1 + 3 + 5 + ... + (2n + 1)}{3n^2 + 4}\). A. 0. B. \(\frac{1}{3}\). C. \(\frac{2}{3}\). D. 1.
Tổng của dãy số lẻ 1, 3, 5, ..., (2n+1) bằng \((n+1)^2\). Khi đó, giới hạn cần tìm là: \( \lim_{n\to\infty} \frac{(n+1)^2}{3n^2+4} = \frac{1}{3}. \)
Toán học
thumbnail
Câu 39. Cho khối nón có bán kính bằng 3 và khoảng cách từ tâm của đáy đến một đường sinh bài ki bằng \(\frac{12}{5}\). Thể tích của khối nón đã cho bằng A. \(V=12\pi\). B. \(V=18\pi\). C. \(V=36\pi\). D. \(V=24\pi\).
Step1. Thiết lập tam giác vuông Kí hiệu đỉnh nón là A, tâm đáy là O, và điểm M trên
Toán học
thumbnail
2.32. Tìm ƯCLN của: a) 2^2 · 5 và 2 · 3 · 5; b) 2^4 · 3; 2^2 · 3^2 · 5 và 2^4 · 11. 2.33. Cho hai số a = 72 và b = 96. a) Phân tích a và b ra thừa số guyên tố; b) Tìm ƯCLN(a, b), rồi tìm ƯC(a, b).
Step1. Phân tích các biểu thức và các số vào thừa số n
Toán học
thumbnail
1. Cho các số: 117; 3 447; 5 085; 534; 9 348; 123. a) Em hãy viết tập hợp A gồm các số chia hết cho 9 trong các số trên. b) Có số nào trong các số trên chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 không? Nếu có, hãy viết các số đó thành tập hợp B.
Step1. Xác định các số chia hết cho 9 Tính tổng các chữ số rồi kiểm t
Toán học
thumbnail