Q&A thường gặp
Hãy xem qua những câu hỏi và câu trả lời thường gặp của hơn 100 triệu bạn bè Qanda và cùng học với họ!
1.4. Phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của chúng. P: "Nếu số tự nhiên n có chữ số tận cùng là 5 thì n chia hết cho 5". Q: "Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau".
Step1. Mệnh đề đảo của P Mệnh đề đảo của P là: “Nếu một số tự nhiên n chia
Toán học
thumbnail
Câu 4: Cho hàm số bậc bốn \(f(x)\) có bảng biến thiên như sau: | \(x\) | \(-\infty\) | \(-1\) | \(0\) | \(1\) | \(+\infty\) | |---|---|---|---|---|---| | \(f'(x)\) | \( - \) | \(0\) | \(+) | \(0\) | \( - \) | \(0\) | \(+) | | \(f(x)\) | \(+\infty\) | \(-2\) | \(3\) | \(-2\) | \(+\infty\) | Số điểm cực trị của hàm số \(g(x) = x^4[f(x+1)]^2\) là A. 11. B. 9. C. 7. D. 5.
Step1. Lập phương trình g'(x)=0 Ta tính g'(x) b
Toán học
thumbnail
Câu 23. Cho hình thoi ABCD có AC = 8 và BD = 6. Tính \overrightarrow{AB} . \overrightarrow{AC} A. \overrightarrow{AB} . \overrightarrow{AC} = 24. B. \overrightarrow{AB} . \overrightarrow{AC} = 26. C. \overrightarrow{AB} . \overrightarrow{BD} = -62. D. \overrightarrow{AB} . \overrightarrow{AC} = 64. C. \overrightarrow{AB} . \overrightarrow{AC} = 28. D. \overrightarrow{AB} . \overrightarrow{AC} = 32.
Step1. Đặt toạ độ cho các điểm Chọn A làm gốc toạ độ, đặt AC trùng với trụ
Khoa học
thumbnail
Cho \(I = \int_{3}^{1} \frac{1}{x^{3}(1+x^{2})} dx = \frac{-a}{x^{2}} - b\ln|x| + 2c\ln(1+x^{2}) +C\). Khi đó \(S = a+b+2c\) A. \(\frac{-1}{4}\) B. \(\frac{3}{4}\). C. \(\frac{7}{4}\). D. 2.
Step1. Phân tích phân thức Ta biểu diễn 1/[x^3
Toán học
thumbnail
Câu 16: (ĐH – 2011): Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là λ1 = 0,42 μm, λ2 = 0,56 μm và λ3 = 0,63 μm. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm, nếu hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng thì số vân sáng quan sát được là A. 21. B. 23. C. 26. D. 27.
Step1. Tìm vị trí trùng màu Xác định khoảng cách quang trình để \( k_1\lambda_1 = k_2\lambda_2 = k_3\lambda_3 \)
Khoa học
thumbnail
II. (2 điểm) 1) Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình: Một nhóm công nhân dự định làm 350 sản phẩm. Trong 8 ngày đầu họ thực hiện đúng định mức đề ra, những ngày còn lại họ đã làm vượt định mức đề ra mỗi ngày 5 sản phẩm, nên đã hoàn thành công việc sớm hơn 1 ngày. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày nhóm công nhân cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm.
Step1. Thiết lập phương trình Gọi \(n\) là số sản phẩm cần làm mỗi ngày theo kế hoạch và \(T\)
Toán học
thumbnail
3. Để hút hết nước ở một cái hồ lớn phải dùng 5 máy bơm làm liên tục trong 18 giờ. Hỏi muốn hút hết nước ở hồ đó trong 10 giờ thì phải bổ sung thêm mấy máy bơm như thế ?
Ta tính lượng "công" cần thiết để hút cạn hồ là 5 máy bơm × 18 giờ = 90 (máy-bơm-giờ). Muốn công việc hoàn th
Toán học
thumbnail
Câu 2. Biết tanx = \frac{2b}{a-c}. Giá trị của biểu thức A = acos 2 x + 2bsinxcosx + csin 2 x bằng A. -a. B. a. C. -b. D. b.
Step1. Biểu diễn A qua tan x và cos^2 x Thay sin x = tan x cos x và
Toán học
thumbnail
Bài 29. Cho hàm số \(y=f(x)\) thỏa mãn \(\int_{0}^{\frac{\pi}{2}} sin x . f(x) dx = f(0) = 1\). Tính tích phân \(I = \int_{0}^{\frac{\pi}{2}}cosx.f'(x)dx\).
Step1. Biến đổi tích phân I Ta viết cos(x)·f'(x) d
Toán học
thumbnail
Câu 4 (3,0 điểm): Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB < AC và nội tiếp đường tròn (O). Ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Tia AD cắt đường tròn (O) ở K (với K khác A). Tiếp tuyến tại C của đường tròn (O) cắt đường thẳng FD tại M. a) Chứng minh tứ giác ACDF nội tiếp. b) AM cắt đường tròn (O) tại I (với I khác A). Chứng minh MC 2 = MI. MA và tam giác CMID cân. c) MD cắt BI tại N. Chứng minh ba điểm C, K, N thẳng hàng.
Step1. Chứng minh ACDF nội tiếp Sử dụng các góc đối nhau và quan hệ góc để chỉ ra tổng
Toán học
thumbnail
Câu 64. Cho góc \(\alpha\) thỏa mãn \(\frac{\pi}{2} < \alpha < 2\pi\) và \(cot\left(\alpha + \frac{\pi}{3}\right) = -\sqrt{3}\). Tính giá trị của biểu thức \(P = sin\left(\alpha + \frac{\pi}{6}\right) + cos\alpha\). A. \(P = \frac{\sqrt{3}}{2}\). B. \(P = 1\). C. \(P = -1\). D. \(P = -\frac{\sqrt{3}}{2}\).
Step1. Xác định α + π/3 từ cot(α + π/3) = -√3 Đặt x = α + π/3. Giả
Toán học
thumbnail